
Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng: tấm ô kín chịu nén 150–350 kPa, hút nước dưới 1%. Chống nóng sân thượng, mái tôn, tường, kho lạnh. Có sẵn tại kho Ngũ Hành Sơn.
Giá tham khảo 58.800 đ – 122.100 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Ở Đà Nẵng, nhà phố mái bằng ở Hải Châu, Thanh Khê hay nhà ống ở Cẩm Lệ đều gặp chung một vấn đề: tầng trên cùng nóng hầm hập từ trưa đến tối, dù đã bật điều hòa hết công suất. Nguyên nhân là sàn mái bê tông phơi nắng cả ngày, tích nhiệt rồi tỏa ngược xuống phòng. Xốp XPS là vật liệu được dùng nhiều nhất để xử lý tình trạng này, vì nó vừa cách nhiệt tốt, vừa chịu được tải trọng và nước mưa khi nằm dưới lớp gạch sân thượng.
Triệu Hổ cung cấp xốp XPS tại Đà Nẵng với nhiều độ dày từ 20 đến 75 mm, có hàng sẵn tại kho Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Ngũ Hành Sơn. Bài viết dưới đây giải thích XPS là gì, khi nào nên dùng, chọn độ dày bao nhiêu và thi công thế nào cho đúng.

Xốp XPS là gì?
XPS (Extruded Polystyrene, polystyrene ép đùn) được sản xuất bằng cách nung chảy hạt nhựa polystyrene ở khoảng 240–260°C, trộn chất tạo bọt rồi ép đùn liên tục qua khuôn thành tấm. Quá trình này tạo ra cấu trúc ô kín đồng đều: hàng triệu bọt khí nhỏ không thông với nhau. Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất so với xốp EPS (xốp trắng hạt), vốn được ép từ các hạt nở rời nên giữa các hạt vẫn còn khe hở.
Nhờ cấu trúc ô kín, XPS có ba đặc tính mà ít vật liệu cách nhiệt nào có cùng lúc:
- Cách nhiệt tốt: hệ số dẫn nhiệt 0,027–0,035 W/m.K.
- Gần như không hút nước: dưới 1% thể tích, nên vẫn giữ khả năng cách nhiệt khi nằm trong môi trường ẩm.
- Chịu nén cao: 150–350 kPa tùy mác, đủ để đi lại, cán vữa, lát gạch và thậm chí kê hàng phía trên.
Tấm XPS phổ biến có khổ 600 × 1200 mm, màu xanh lá nhạt hoặc xanh dương tùy nhà sản xuất. Một số loại có cạnh ngàm âm dương để ghép kín, tránh cầu nhiệt ở mối nối.
Các loại xốp XPS trên thị trường
Phân loại theo mác (cường độ nén)
Mác XPS thường ghi là XPS 150, 200, 250, 300 hoặc 400, tương ứng cường độ nén (kPa). Mác càng cao thì tấm càng cứng và đặc, giá cũng cao hơn.
- XPS 150–200: sàn dân dụng, mái, tường, trần, không có tải trọng lớn.
- XPS 250–300: sân thượng có lớp vữa và gạch dày, sàn kho hàng, sàn có xe đẩy.
- XPS 400: sàn kho lạnh có xe nâng, nền nhà xưởng tải trọng nặng.
Phân loại theo tỷ trọng
Tỷ trọng phổ biến là 32, 35, 36 và 38 kg/m³. Với cùng độ dày, tỷ trọng cao hơn thường chịu nén tốt hơn, nhưng khả năng cách nhiệt gần như tương đương.
Phân loại theo xuất xứ
XPS sản xuất trong nước có giá tốt và nguồn hàng ổn định. XPS nhập khẩu thường được chọn cho công trình có yêu cầu hồ sơ kỹ thuật cụ thể. Khi cần nghiệm thu, hãy yêu cầu CO/CQ theo lô hàng.
Ưu điểm của xốp XPS
Chống nóng hiệu quả, bền theo thời gian
Do không hút nước nên XPS không bị giảm khả năng cách nhiệt sau nhiều mùa mưa, khác với các vật liệu dạng sợi hay xốp hở.
Chịu được tải trọng và người đi lại
Có thể cán vữa, lát gạch hoặc đặt bồn cây lên trên mà tấm không bị xẹp lún.
Nhẹ, dễ cắt, thi công nhanh
Một tấm 600 × 1200 × 50 mm chỉ nặng khoảng 1,3 kg. Thợ cắt được bằng dao rọc tại công trình, không cần máy chuyên dụng.
Không bị nấm mốc, mối mọt
Polystyrene không phải thức ăn của côn trùng hay nấm mốc. Đây là ưu điểm lớn trong khí hậu ẩm của miền Trung.
Tương thích với nhiều vật liệu
Dùng được với vữa xi măng, keo dán gốc nước, màng chống thấm, tôn và gạch.

Ứng dụng xốp XPS tại Đà Nẵng
Sân thượng, mái bằng nhà phố
Đây là ứng dụng phổ biến nhất ở Đà Nẵng. Nhà phố tại các khu dân cư đông đúc như Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu thường có mái bằng làm sân phơi. Lót XPS 40–50 mm trên sàn mái rồi cán vữa, lát gạch giúp tầng trên cùng mát rõ rệt. Hướng dẫn chi tiết có ở bài chống nóng sân thượng, mái bê tông.
Dưới mái tôn
Với nhà xưởng, nhà kho ở khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm hoặc nhà ở mái tôn, có thể lót tấm XPS 20–25 mm ngay dưới tôn, bắt vít cùng xà gồ. XPS không ngậm nước nên phù hợp với mái có độ dốc thấp, dễ bị nước mưa tạt ngược.

Tường hướng Tây
Nhà mặt tiền hướng Tây ở Đà Nẵng nhận nắng chiều gay gắt. Có thể xây tường đôi kẹp XPS ở giữa (khi xây mới) hoặc dán XPS mặt trong tường rồi đóng thạch cao (khi cải tạo). Xem chống nóng tường nhà.
Kho lạnh, kho thủy sản
Khu vực Âu thuyền Thọ Quang (Sơn Trà) và các cơ sở chế biến thủy sản cần kho lạnh, kho mát. XPS 50–100 mm mác cao dùng làm lớp cách nhiệt nền và vách kho, chặn hơi lạnh thoát xuống nền đất.
Sàn tầng trệt, tầng hầm
Lót XPS dưới lớp bê tông sàn trệt giúp chặn hơi ẩm từ nền đất. Đây là nguyên nhân khiến sàn trệt nhiều nhà ở Đà Nẵng bị "đổ mồ hôi" vào mùa nồm.

Chọn độ dày xốp XPS bao nhiêu?
Hiệu quả cách nhiệt được tính bằng nhiệt trở R = độ dày (m) ÷ hệ số dẫn nhiệt. Với XPS có λ ≈ 0,03 W/m.K:
- Tấm 20 mm: R ≈ 0,67 m²K/W.
- Tấm 25 mm: R ≈ 0,83 m²K/W.
- Tấm 50 mm: R ≈ 1,67 m²K/W.
- Tấm 75 mm: R ≈ 2,5 m²K/W.
Để dễ hình dung: tấm XPS 50 mm có nhiệt trở tương đương khoảng 1,2 m tường gạch đặc. Khuyến nghị theo vị trí:
- Dưới mái tôn, trần: 20–25 mm, nên kết hợp lớp bạc phản xạ.
- Sân thượng, mái bằng nắng trực tiếp: 40–50 mm.
- Tường hướng Tây: 25–50 mm tùy khoảng trống.
- Kho mát (0–10°C): 50–75 mm. Kho đông (dưới -18°C): 100 mm trở lên hoặc ghép 2 lớp so le.
Tính số lượng tấm cần mua
Một tấm 600 × 1200 mm phủ 0,72 m². Ví dụ sân thượng 50 m² cần 50 ÷ 0,72 ≈ 70 tấm, cộng 5% hao hụt cắt góc là khoảng 74 tấm.
Hướng dẫn thi công xốp XPS sân thượng
- Vệ sinh mặt sàn: cạo sạch vữa thừa, tạo dốc thoát nước về phễu thu (khoảng 1–2%).
- Chống thấm: quét hoặc khò màng chống thấm, chạy lên chân tường 20–30 cm.
- Trải XPS: ghép khít, so le mối nối giữa các hàng như xếp gạch. Cắt tấm ôm sát chân tường, quanh phễu thu.
- Lớp phân cách: trải nilon hoặc vải địa kỹ thuật lên trên XPS để vữa không chảy vào khe.
- Cán vữa bảo vệ dày 30–40 mm, có lưới thép chống nứt. Chia khe co giãn với mặt bằng lớn.
- Lát gạch hoàn thiện.

Lỗi thường gặp
- Trải XPS trên mặt sàn lồi lõm, nên tấm bị gãy khi cán vữa.
- Bỏ qua lớp chống thấm vì nghĩ XPS chống thấm thay được. XPS không thấm nước nhưng không thay thế lớp chống thấm, vì nước vẫn chảy qua khe giữa các tấm.
- Dùng keo gốc dung môi mạnh (xăng thơm) để dán XPS. Dung môi làm chảy xốp.
Giá xốp XPS tại Đà Nẵng
Giá XPS phụ thuộc vào độ dày, tỷ trọng, mác nén và xuất xứ. Tại Đà Nẵng, tấm XPS 600 × 1200 mm nội địa có giá tham khảo từ khoảng 58.800 đ (dày 20 mm) đến khoảng 122.100 đ (dày 50 mm) mỗi tấm. Bảng giá chi tiết theo quy cách nằm ngay bên dưới. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm, nên hãy gọi để nhận báo giá chính xác cho công trình.
Mua xốp XPS ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ đặt tại Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, thuận tiện giao tới các khu vực:
- Trung tâm: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn.
- Phía Tây Bắc: Liên Chiểu, khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu.
- Phía Tây Nam: Cẩm Lệ, Hòa Cầm, Hòa Vang.
- Khu vực Quảng Nam cũ (nay thuộc TP Đà Nẵng): Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ.
Quy trình đặt hàng gồm 4 bước:
- Gọi 0905 800 247 hoặc nhắn Zalo, gửi diện tích và vị trí cần cách nhiệt.
- Nhận tư vấn độ dày, mác và báo giá.
- Xác nhận đơn, thời gian và địa điểm giao.
- Nhận hàng, kiểm tra quy cách tại công trình.
Khách mua lẻ có thể đến kho xem mẫu và lấy hàng trực tiếp trong giờ làm việc (7:30–22:00, thứ 2 đến chủ nhật).
Hình ảnh xốp XPS
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Mác XPS (theo cường độ nén) | 150; 200; 250; 300;400 |
| Tỷ trọng (kg/m³, ASTM D1622) | 32;36;40 |
| Cường độ nén (kPa, ASTM D1621) | 150 – 350 |
| Hút nước (% thể tích, ASTM C272) | < 1% |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K, ASTM C518) | 0.027 – 0.035 |
| Độ bền uốn (kPa, ASTM C203) | > 300 |
| Độ dày (mm) | 20 – 75 |
| Rộng (mm) | 605; 1210 |
| Dài (mm) | 1210; 1800; 2400 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT20mm | tấm | 58.800 |
| 2 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | tấm | 61.100 |
| 3 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | tấm | 79.500 |
| 4 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | tấm | 99.100 |
| 5 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 122.100 |
| 6 | Tấm xốp XPS 32kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 117.500 |
| 7 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | tấm | 61.100 |
| 8 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | tấm | 72.600 |
| 9 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | tấm | 88.700 |
| 10 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | tấm | 93.300 |
| 11 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 109.400 |
| 12 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | tấm | 115.200 |
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng XPS dày bao nhiêu cho sân thượng ở Đà Nẵng?
Với sân thượng nắng trực tiếp, nên dùng 40–50 mm. Tấm 25 mm vẫn giảm nóng rõ rệt, nhưng trần tầng dưới sẽ còn ấm vào chiều tối, nhất là các tháng 5–7.
XPS có bị ngấm nước khi đổ vữa lên trên không?
Không đáng kể. XPS hút nước dưới 1% thể tích nhờ cấu trúc ô kín, nên vẫn giữ khả năng cách nhiệt khi nằm dưới lớp vữa ẩm.
XPS khác EPS ở điểm nào?
XPS chịu nén cao hơn, hút nước ít hơn và cách nhiệt tốt hơn ở cùng độ dày, nhưng giá cao hơn. EPS phù hợp khi vị trí thi công khô ráo và không chịu tải. Xem bài so sánh các loại xốp cách nhiệt.
Lót XPS sân thượng làm sàn cao thêm bao nhiêu?
Khoảng 8–10 cm, gồm XPS 40–50 mm, lớp vữa bảo vệ và gạch. Cần kiểm tra cao độ cửa ra sân thượng và chiều cao lan can trước khi làm.
Có giao xốp XPS tận công trình ở Hội An, Điện Bàn không?
Có. Khu vực Quảng Nam cũ nay thuộc TP Đà Nẵng và nằm trong khu vực giao hàng thường xuyên. Phí giao được báo khi xác nhận đơn.
Mua lẻ vài tấm được không?
Được. Bạn có thể mua lẻ theo tấm và lấy trực tiếp tại kho Ngũ Hành Sơn.
XPS có cháy không?
XPS là vật liệu hữu cơ nên có thể cháy. Loại có phụ gia chậm cháy sẽ tự tắt khi rời nguồn lửa. Ở vị trí có yêu cầu PCCC nghiêm ngặt, nên kết hợp với bông khoáng hoặc tấm MGO.
Giải pháp liên quan
Chống nóng mái tôn tại Đà NẵngCách chống nóng mái tôn tại Đà Nẵng: so sánh túi khí, xốp PE OPP, bông thủy tinh có bạc, tấm PU, XPS dưới mái tôn; chọn theo ngân sách và loại công trình.
Chống nóng trần nhà tại Đà NẵngCách chống nóng trần nhà tại Đà Nẵng cho trần thạch cao và trần bê tông: trải bông thủy tinh, dán tấm PU, lót XPS. Chọn vật liệu theo loại mái và chiều cao trần.
Chống nóng tường nhà hướng Tây tại Đà NẵngTường hướng Tây ở Đà Nẵng nóng về chiều do hấp thụ nắng cả buổi. Cách nhiệt tường bằng tường đôi kẹp XPS, dán PU/XPS bên trong hoặc vách thạch cao nhồi bông.
Chống nóng sân thượng, mái bê tông tại Đà NẵngCách chống nóng sân thượng, mái bê tông tại Đà Nẵng: chống thấm, xốp XPS 40–50 mm, lớp bảo vệ, lát gạch. Giảm nhiệt cho tầng trên cùng mà không gây thấm dột.
Cách âm sàn, chống ồn bước chân tại Đà NẵngCách âm sàn tại Đà Nẵng cho nhà phố, căn hộ dịch vụ, homestay: sàn nổi với lớp đệm cao su non hoặc XPS, lót cao su dưới sàn gỗ, sàn nhựa, xử lý trần tầng dưới.Cùng nhóm xốp cách nhiệt

Xốp EPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Xốp EPS (mút xốp trắng) tại Đà Nẵng: dạng khối cắt tấm theo độ dày, tỷ trọng 6–30 kg/m³. Rẻ nhất trong các loại xốp, dùng cho trần, vách, nhà yến, đôn nền.

Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng
Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng, λ 0,023 W/m.K – thấp nhất trong các loại xốp. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc, khổ 1200 × 2440 mm, dày 20–50 mm.

Mút xốp PE OPP cách nhiệt tại Đà Nẵng
Mút xốp PE OPP (xốp bạc) tại Đà Nẵng: cuộn khổ 1 m, dày 1–50 mm, 1–2 mặt tráng nhôm, có loại 1 mặt keo. Lót mái tôn, trần, sàn gỗ, cửa cuốn, bảo ôn ống.








