
Xốp EPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Xốp EPS (mút xốp trắng) tại Đà Nẵng: dạng khối cắt tấm theo độ dày, tỷ trọng 6–30 kg/m³. Rẻ nhất trong các loại xốp, dùng cho trần, vách, nhà yến, đôn nền.
Giá tham khảo 665.000 đ – 3.291.900 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Xốp EPS, ở Đà Nẵng thường gọi là mút xốp trắng hay xốp khối, là vật liệu cách nhiệt rẻ nhất tính theo hiệu quả cách nhiệt trên mỗi đồng chi phí. Điểm mạnh lớn nhất của EPS là cắt được gần như mọi độ dày theo yêu cầu: 2 cm, 3 cm, 7 cm hay 15 cm đều được. Vì vậy EPS rất được ưa chuộng cho trần, vách, kho mát giá rẻ, nhà nuôi yến và các công trình cần đôn nền nhẹ.
Triệu Hổ cung cấp xốp EPS tại Đà Nẵng ở dạng khối và tấm cắt sẵn, tỷ trọng từ 6 đến 30 kg/m³, giao tận công trình trong thành phố và khu vực Quảng Nam cũ.

Xốp EPS là gì?
EPS (Expanded Polystyrene, polystyrene giãn nở) được làm từ hạt nhựa polystyrene có chứa chất tạo bọt. Hạt được hấp hơi nước cho nở to gấp nhiều lần, sau đó ép trong khuôn lớn để các hạt dính vào nhau thành khối 1 × 1,2 × 2 m hoặc 1 × 1,2 × 4 m. Khối này được cắt bằng dây nhiệt thành tấm theo độ dày khách đặt.
Khoảng 98% thể tích EPS là không khí, nên vật liệu rất nhẹ và cách nhiệt khá tốt (hệ số dẫn nhiệt khoảng 0,039–0,040 W/m.K). Nhược điểm là giữa các hạt vẫn có khe nhỏ, nên EPS hút ẩm nhiều hơn và chịu nén kém hơn XPS.
Phân loại xốp EPS theo tỷ trọng
Tỷ trọng là thông số quan trọng nhất khi mua EPS. Tỷ trọng càng cao thì tấm càng cứng, chịu lực tốt, ít hút ẩm và bền hơn, nhưng giá theo m³ cũng tăng gần như tuyến tính.
- 6–10 kg/m³: đóng gói, chèn hàng, chèn khe, vị trí không chịu lực.
- 12–16 kg/m³: trần, vách cách nhiệt dân dụng, nhà yến.
- 18–24 kg/m³: lót sàn, đôn nền, kho mát, vách panel tự làm.
- 26–30 kg/m³: kho lạnh, vị trí cần độ bền và chịu tải tốt hơn.
Tiêu chuẩn phổ biến chia EPS thành 3 cấp: cấp I (15 kg/m³, nén trên 60 kPa), cấp II (20 kg/m³, nén trên 100 kPa) và cấp III (30 kg/m³, nén trên 150 kPa). Chi tiết có trong bảng thông số bên dưới.

Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
- Giá thấp nhất trong các loại xốp cách nhiệt.
- Cắt được mọi độ dày, kể cả kích thước lẻ, giảm hao hụt.
- Rất nhẹ, không làm tăng tải trọng cho trần và mái.
- Không mục, không bị mối mọt, trơ hóa học trong điều kiện sử dụng bình thường.
Hạn chế
- Không chống cháy với loại thông thường. Ở vị trí có yêu cầu phòng cháy cần chọn EPS có phụ gia chậm cháy, hoặc dùng vật liệu khác.
- Hút ẩm hơn XPS. Không nên dùng cho sân thượng hay sàn trệt ẩm.
- Mủn khi phơi nắng lâu. Tia UV làm bề mặt vàng và bở, nên cần được che phủ.
Ứng dụng xốp EPS tại Đà Nẵng
Trần nhà xưởng, nhà kho
Các xưởng sản xuất, kho hàng ở Hòa Khánh, Hòa Cầm, Hòa Vang thường làm trần thả hoặc trần treo bên dưới mái tôn. Đặt EPS 12–16 kg/m³ dày 5–10 cm trên trần giúp giảm nhiệt đáng kể với chi phí thấp.
Nhà nuôi yến
Mô hình nhà yến khá phổ biến ở Đà Nẵng và Quảng Nam cũ. Nhà yến cần nhiệt độ và độ ẩm ổn định bên trong, nên vách và trần thường được ốp xốp cách nhiệt. EPS là lựa chọn kinh tế; ở mặt mái hứng nắng trực tiếp, nhiều chủ nhà chọn tấm PU để có lớp mỏng mà hiệu quả cao.
Kho mát, kho bảo quản nông sản
EPS 20–30 kg/m³ dày 75–150 mm làm vách và trần kho mát tự dựng, kẹp giữa hai lớp tôn hoặc tấm xi măng.
Đôn nền, lót sàn nhẹ
Khi cần nâng cốt nền mà không muốn tăng tải cho kết cấu (sàn gác, sân vườn trên mái, bồn hoa), EPS tỷ trọng cao thay cho cát đất, sau đó đổ bê tông lưới thép lên trên.

Cách tính giá và số lượng xốp EPS
Giá EPS tính theo m³. Cách quy đổi:
- Tấm 1 × 2 m dày 5 cm = 1 × 2 × 0,05 = 0,1 m³, nên 10 tấm là 1 m³.
- Tấm 1 × 2 m dày 3 cm = 0,06 m³, nên 1 m³ cắt được khoảng 16 tấm.
Ví dụ trần nhà xưởng 300 m² dùng EPS dày 5 cm cần 300 × 0,05 = 15 m³. Với tỷ trọng 12 kg/m³ giá tham khảo khoảng 1.268.300 đ/m³, phần vật liệu là khoảng 19 triệu đồng chưa gồm vận chuyển.
Hướng dẫn thi công EPS cho trần
- Đo kích thước ô trần, đặt cắt EPS đúng khổ để giảm cắt tại chỗ.
- Đặt tấm EPS lên khung trần (trần thả) hoặc lên mặt trên trần thạch cao, ghép khít các mép.
- Ở khu vực gần đèn, quạt hút, chừa khoảng cách an toàn với nguồn nhiệt và dây điện, hoặc dùng bông khoáng thay thế tại các vị trí này.
- Nếu khoang trần có nguy cơ dột, trải nilon phía trên EPS để tránh nước đọng.
Giá xốp EPS tại Đà Nẵng
Giá tham khảo dao động từ khoảng 665.000 đ/m³ (6 kg/m³) đến khoảng 3.291.900 đ/m³ (30 kg/m³). Bảng giá chi tiết theo tỷ trọng nằm bên dưới. Giá có thể thay đổi theo số lượng, độ dày cắt và thời điểm đặt hàng.
Mua xốp EPS tại Đà Nẵng
Triệu Hổ nhận cắt EPS theo kích thước, giao tới công trình ở Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang và khu vực Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ. Gọi 0905 800 247 hoặc nhắn Zalo, kèm diện tích, độ dày và tỷ trọng cần dùng để được báo số m³ và giá.
Hình ảnh xốp EPS
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Cấp I | Cấp II | Cấp III |
|---|---|---|---|
| Tỷ trọng (kg/m³) | 15 | 20 | 30 |
| Độ bền nén (kPa) | > 60 | > 100 | > 150 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) | <0,040 | <0,040 | <0,039 |
| Tính ổn định kích thước (%) | 5 | 5 | 5 |
| Hệ số thấm hơi nước (ng/Pa·m·s) | <9.5 | <4.5 | <4.5 |
| Hút ẩm (% thể tích) | 6 | 4 | 2 |
| Độ bền uốn (N) | 15 | 25 | 35 |
| Biến dạng uốn (mm) | <20 | <20 | <20 |
| Chỉ số Oxy (%) | <30 | <30 | <30 |
| Kích thước khối (m) | 1×1.2×2, 1×1.2×4 | 1×1.2×2, 1×1.2×4 | 1×1.2×2, 1×1.2×4 |
| Độ dày (mm) | theo yêu cầu | theo yêu cầu | theo yêu cầu |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Xốp EPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xốp EPS 6kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 665.000 |
| 2 | Xốp EPS 8kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 851.000 |
| 3 | Xốp EPS 10kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 1.059.600 |
| 4 | Xốp EPS 12kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 1.268.300 |
| 5 | Xốp EPS 14kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 1.476.900 |
| 6 | Xốp EPS 16kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 1.685.500 |
| 7 | Xốp EPS 18kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 1.894.100 |
| 8 | Xốp EPS 20kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 2.200.100 |
| 9 | Xốp EPS 22kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 2.418.500 |
| 10 | Xốp EPS 24kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 2.636.800 |
| 11 | Xốp EPS 26kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 2.855.200 |
| 12 | Xốp EPS 28kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 3.073.600 |
| 13 | Xốp EPS 30kg/m3(±), không chống cháy | m³ | 3.291.900 |
Câu hỏi thường gặp
Có cắt EPS theo độ dày lẻ như 3 cm, 7 cm không?
Có. EPS được cắt từ khối bằng dây nhiệt nên cắt được hầu hết độ dày theo yêu cầu.
EPS cách nhiệt có kém XPS nhiều không?
Hệ số dẫn nhiệt của EPS khoảng 0,039–0,040 W/m.K, của XPS khoảng 0,027–0,035 W/m.K. Để đạt cùng hiệu quả, tấm EPS cần dày hơn XPS khoảng 20–30%.
Dùng EPS cho sân thượng ở Đà Nẵng được không?
Không nên. Sân thượng ẩm ướt trong mùa mưa và chịu tải vữa, gạch. EPS sẽ hút ẩm và xẹp dần. Nên dùng XPS.
EPS có độc hại không?
EPS trơ và không mùi khi sử dụng bình thường, được dùng cả trong đóng gói thực phẩm. Cần tránh lửa vì khi cháy sẽ sinh khói.
Mua 1–2 m³ có giao không?
Có. Đơn nhỏ có thể lấy tại kho Ngũ Hành Sơn hoặc giao kèm theo lịch xe trong nội thành.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm xốp cách nhiệt

Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng: tấm ô kín chịu nén 150–350 kPa, hút nước dưới 1%. Chống nóng sân thượng, mái tôn, tường, kho lạnh. Có sẵn tại kho Ngũ Hành Sơn.

Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng
Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng, λ 0,023 W/m.K – thấp nhất trong các loại xốp. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc, khổ 1200 × 2440 mm, dày 20–50 mm.

Mút xốp PE OPP cách nhiệt tại Đà Nẵng
Mút xốp PE OPP (xốp bạc) tại Đà Nẵng: cuộn khổ 1 m, dày 1–50 mm, 1–2 mặt tráng nhôm, có loại 1 mặt keo. Lót mái tôn, trần, sàn gỗ, cửa cuốn, bảo ôn ống.






