
Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng
Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng, λ 0,023 W/m.K – thấp nhất trong các loại xốp. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc, khổ 1200 × 2440 mm, dày 20–50 mm.
Giá tham khảo 492.000 đ – 1.447.500 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Tấm xốp PU (Polyurethane, còn gọi là tấm gạch mát hoặc tấm PU/PIR) là lựa chọn khi bạn cần lớp cách nhiệt mỏng nhưng hiệu quả cao. Ở cùng độ dày, PU cách nhiệt tốt hơn XPS khoảng 25% và tốt hơn EPS khoảng 40%. Với nhà phố Đà Nẵng có trần thấp, không thể "hy sinh" nhiều chiều cao, hoặc mái tôn cần làm trần cách nhiệt nhìn đẹp từ bên dưới, tấm PU là giải pháp rất đáng cân nhắc.

Tấm xốp PU là gì?
Tấm PU được tạo thành từ phản ứng hóa học giữa polyol và isocyanate, tạo ra bọt cứng có cấu trúc ô kín với khí cách nhiệt bên trong. Lõi bọt được ép giữa hai lớp mặt (giấy xi măng hoặc giấy bạc) thành tấm khổ 1200 × 2440 mm hoặc 1200 × 600 mm.
Thông số đáng chú ý:
- Hệ số dẫn nhiệt: khoảng 0,023 W/m.K, thấp nhất trong các loại xốp phổ biến.
- Tỷ trọng: 40–55 kg/m³.
- Hút nước: rất thấp, khoảng 0,86% theo thể tích.
- Chống cháy: theo nhà sản xuất, đạt V-0 theo UL 94 (tự tắt khi rời nguồn lửa) và B2 theo DIN 4102.
Các loại tấm PU
Hai mặt giấy xi măng
Bề mặt nhám, bám vữa và keo tốt. Dùng khi cần trát, cán vữa hoặc ốp lên trên: sàn mái bê tông, tường, vách.
Hai mặt giấy bạc
Lớp nhôm phản xạ bức xạ nhiệt, dùng dưới mái tôn, mái ngói và trần treo. Mặt dưới bạc cũng tạo bề mặt sáng sạch khi nhìn từ trong nhà.
Một mặt xi măng, một mặt bạc
Mặt bạc quay về phía nóng, mặt xi măng quay về phía cần hoàn thiện.
Theo tỷ trọng
Tỷ trọng 50 kg/m³ cứng và chịu nén tốt hơn, dùng cho sàn và mái có người đi lại. Tỷ trọng 40 kg/m³ nhẹ và rẻ hơn, phù hợp cho trần và vách.

Ưu điểm của tấm PU
- Cách nhiệt tốt nhất trên mỗi cm độ dày: tấm 20 mm gần tương đương XPS 25 mm.
- Cứng, phẳng: có thể làm luôn trần nhìn từ dưới lên, không cần đóng thêm thạch cao.
- Nhẹ: 1,2–2,4 kg/m² tùy độ dày, không làm nặng kết cấu mái.
- Chống ẩm tốt: phù hợp khí hậu nồm ẩm miền Trung.
- Tăng diện tích sử dụng: vì mỏng hơn các vật liệu khác cho cùng hiệu quả.
Ứng dụng tấm PU tại Đà Nẵng
Trần chống nóng cho nhà mái tôn
Nhà phố cải tạo, nhà trọ, quán cà phê mái tôn ở Đà Nẵng thường làm trần PU mặt bạc bắt trực tiếp dưới xà gồ. Vừa chống nóng, vừa có trần sáng sạch mà không tốn chi phí thạch cao.

Trần bê tông tầng trên cùng
Khi chưa thể làm lại sân thượng, dán PU 20–30 mm lên mặt dưới trần bê tông rồi đóng thạch cao. Phòng ngủ tầng trên mát hơn rõ rệt, trần chỉ thấp đi khoảng 5–7 cm.
Vách đơn, vách kép
PU làm lõi cách nhiệt cho vách khung thép, vách phòng điều hòa, phòng máy.
Nhà yến, kho mát
Lớp mỏng mà hiệu quả cao, phù hợp cho mặt mái hứng nắng trực tiếp của nhà yến ở khu vực Hòa Vang và Quảng Nam cũ.

Chọn độ dày tấm PU
Nhiệt trở R = độ dày ÷ 0,023:
- 20 mm: R ≈ 0,87 m²K/W. Đủ cho trần mái tôn có kết hợp mặt bạc.
- 30 mm: R ≈ 1,3 m²K/W. Trần bê tông tầng trên cùng.
- 40–50 mm: R ≈ 1,7–2,2 m²K/W. Mái hứng nắng gắt, vách phòng lạnh.
Một tấm 1200 × 2440 mm phủ khoảng 2,93 m². Khi dự toán nên cộng thêm 5–8% hao hụt cắt ghép.
Hướng dẫn thi công trần PU dưới mái tôn
- Kiểm tra xà gồ, bổ sung thanh đỡ phụ nếu khoảng cách xà gồ lớn hơn 1 m.
- Đưa tấm PU lên, mặt bạc hướng lên mái, mép tấm tựa lên xà gồ.
- Bắt vít kèm long đền rộng bản, khoảng cách 30–40 cm, để vít không xé mặt giấy.
- Dán băng keo nhôm che kín mối nối và cạnh cắt để chống ẩm và tạo thẩm mỹ.
- Nẹp V nhôm hoặc nhựa ở mép tường để hoàn thiện.

Giá tấm PU tại Đà Nẵng
Tấm PU 1200 × 2440 mm có giá tham khảo từ khoảng 492.000 đ (mặt bạc, 40 kg/m³, dày 20 mm) đến khoảng 1.447.500 đ (mặt xi măng, 50 kg/m³, dày 50 mm) mỗi tấm. Bảng giá đầy đủ theo loại mặt, tỷ trọng và độ dày nằm bên dưới.
Mua tấm PU tại Đà Nẵng
Gọi 0905 800 247 hoặc nhắn Zalo, gửi kích thước mái hoặc trần để được tính số tấm và báo giá. Triệu Hổ giao tới các khu vực Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang và Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ. Có thể xem mẫu mặt bạc, mặt xi măng trực tiếp tại kho Ngũ Hành Sơn.
Hình ảnh tấm PU
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Tỷ trọng (kg/m³) | 45 – 55 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 600; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng theo độ dày 20–30–40–50 mm (kg/m²) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V) | 0,86 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) | 0,023 |
| Độ bền nén (kN/m²) | ≥ 140 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Chống cháy (UL 94) | V-0 |
| Cháy lan (DIN 4102) | B2 |
| Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C) | – 0,102 – 0,113 |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 765.000 |
| 2 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 990.000 |
| 3 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 1.222.500 |
| 4 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.447.500 |
| 5 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 562.500 |
| 6 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 742.500 |
| 7 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 952.500 |
| 8 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.177.500 |
| 9 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 697.500 |
| 10 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 922.500 |
| 11 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 1.149.000 |
| 12 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.377.000 |
| 13 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 492.000 |
| 14 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 667.500 |
| 15 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 880.500 |
| 16 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.105.500 |
| 17 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 729.000 |
| 18 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 957.000 |
| 19 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 1.185.000 |
| 20 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.413.000 |
| 21 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | tấm | 528.000 |
| 22 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | tấm | 705.000 |
| 23 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | tấm | 922.500 |
| 24 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | tấm | 1.147.500 |
Câu hỏi thường gặp
PU 20 mm có thay được XPS 25 mm không?
Về cách nhiệt thì gần tương đương: nhiệt trở của PU 20 mm khoảng 0,87 m²K/W, của XPS 25 mm khoảng 0,83 m²K/W. Tuy nhiên XPS chống nước tốt hơn ở vị trí ngoài trời không có lớp bảo vệ.
Tấm PU có chống cháy không?
Theo nhà sản xuất, tấm đạt V-0 theo UL 94 và B2 theo DIN 4102. Đây là vật liệu chậm cháy, không phải vật liệu không cháy. Ở vị trí yêu cầu PCCC nghiêm ngặt nên kết hợp bông khoáng hoặc tấm MGO.
Làm trần PU có cần đóng thêm thạch cao không?
Không bắt buộc. Loại mặt bạc có bề mặt sáng sạch, chỉ cần xử lý mối nối bằng băng keo nhôm và nẹp mép.
Một tấm PU nặng bao nhiêu, một người lắp được không?
Khoảng 3,5–7 kg mỗi tấm tùy độ dày. Một người cầm được, nhưng khi lắp trần nên có hai người để giữ tấm và bắt vít.
Tấm PU có dùng cho mái ngói được không?
Được. Lót PU mặt bạc trên hệ li tô dưới lớp ngói hoặc bắt dưới cầu phong. Cách này phổ biến khi cải tạo nhà mái ngói cũ.
Giải pháp liên quan
Chống nóng mái tôn tại Đà NẵngCách chống nóng mái tôn tại Đà Nẵng: so sánh túi khí, xốp PE OPP, bông thủy tinh có bạc, tấm PU, XPS dưới mái tôn; chọn theo ngân sách và loại công trình.
Chống nóng trần nhà tại Đà NẵngCách chống nóng trần nhà tại Đà Nẵng cho trần thạch cao và trần bê tông: trải bông thủy tinh, dán tấm PU, lót XPS. Chọn vật liệu theo loại mái và chiều cao trần.
Chống nóng tường nhà hướng Tây tại Đà NẵngTường hướng Tây ở Đà Nẵng nóng về chiều do hấp thụ nắng cả buổi. Cách nhiệt tường bằng tường đôi kẹp XPS, dán PU/XPS bên trong hoặc vách thạch cao nhồi bông.
Chống nóng sân thượng, mái bê tông tại Đà NẵngCách chống nóng sân thượng, mái bê tông tại Đà Nẵng: chống thấm, xốp XPS 40–50 mm, lớp bảo vệ, lát gạch. Giảm nhiệt cho tầng trên cùng mà không gây thấm dột.Cùng nhóm xốp cách nhiệt

Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Xốp XPS cách nhiệt tại Đà Nẵng: tấm ô kín chịu nén 150–350 kPa, hút nước dưới 1%. Chống nóng sân thượng, mái tôn, tường, kho lạnh. Có sẵn tại kho Ngũ Hành Sơn.

Xốp EPS cách nhiệt tại Đà Nẵng
Xốp EPS (mút xốp trắng) tại Đà Nẵng: dạng khối cắt tấm theo độ dày, tỷ trọng 6–30 kg/m³. Rẻ nhất trong các loại xốp, dùng cho trần, vách, nhà yến, đôn nền.

Mút xốp PE OPP cách nhiệt tại Đà Nẵng
Mút xốp PE OPP (xốp bạc) tại Đà Nẵng: cuộn khổ 1 m, dày 1–50 mm, 1–2 mặt tráng nhôm, có loại 1 mặt keo. Lót mái tôn, trần, sàn gỗ, cửa cuốn, bảo ôn ống.




