Kho: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Đà NẵngBán hàng 0905 800 247 · CSKH 0905 588 879 · 7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhật
Tấm xốp PU cách nhiệt hai mặt giấy bạc
Xốp cách nhiệt

Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng

Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng, λ 0,023 W/m.K – thấp nhất trong các loại xốp. Mặt giấy xi măng hoặc giấy bạc, khổ 1200 × 2440 mm, dày 20–50 mm.

Giá tham khảo 492.000 đ – 1.447.500 đ tùy quy cách. Xem bảng giá

Mục lục bài viết
  1. Tấm xốp PU là gì?
  2. Các loại tấm PU
  3. Ưu điểm của tấm PU
  4. Ứng dụng tấm PU tại Đà Nẵng
  5. Chọn độ dày tấm PU
  6. Hướng dẫn thi công trần PU dưới mái tôn
  7. Giá tấm PU tại Đà Nẵng
  8. Mua tấm PU tại Đà Nẵng
  9. Hình ảnh tấm PU
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Tấm xốp PU (Polyurethane, còn gọi là tấm gạch mát hoặc tấm PU/PIR) là lựa chọn khi bạn cần lớp cách nhiệt mỏng nhưng hiệu quả cao. Ở cùng độ dày, PU cách nhiệt tốt hơn XPS khoảng 25% và tốt hơn EPS khoảng 40%. Với nhà phố Đà Nẵng có trần thấp, không thể "hy sinh" nhiều chiều cao, hoặc mái tôn cần làm trần cách nhiệt nhìn đẹp từ bên dưới, tấm PU là giải pháp rất đáng cân nhắc.

Tấm xốp PU cách nhiệt xếp chồng
Tấm PU khổ 1200 × 2440 mm, mặt giấy xi măng

Tấm xốp PU là gì?

Tấm PU được tạo thành từ phản ứng hóa học giữa polyol và isocyanate, tạo ra bọt cứng có cấu trúc ô kín với khí cách nhiệt bên trong. Lõi bọt được ép giữa hai lớp mặt (giấy xi măng hoặc giấy bạc) thành tấm khổ 1200 × 2440 mm hoặc 1200 × 600 mm.

Thông số đáng chú ý:

  • Hệ số dẫn nhiệt: khoảng 0,023 W/m.K, thấp nhất trong các loại xốp phổ biến.
  • Tỷ trọng: 40–55 kg/m³.
  • Hút nước: rất thấp, khoảng 0,86% theo thể tích.
  • Chống cháy: theo nhà sản xuất, đạt V-0 theo UL 94 (tự tắt khi rời nguồn lửa) và B2 theo DIN 4102.

Các loại tấm PU

Hai mặt giấy xi măng

Bề mặt nhám, bám vữa và keo tốt. Dùng khi cần trát, cán vữa hoặc ốp lên trên: sàn mái bê tông, tường, vách.

Hai mặt giấy bạc

Lớp nhôm phản xạ bức xạ nhiệt, dùng dưới mái tôn, mái ngói và trần treo. Mặt dưới bạc cũng tạo bề mặt sáng sạch khi nhìn từ trong nhà.

Một mặt xi măng, một mặt bạc

Mặt bạc quay về phía nóng, mặt xi măng quay về phía cần hoàn thiện.

Theo tỷ trọng

Tỷ trọng 50 kg/m³ cứng và chịu nén tốt hơn, dùng cho sàn và mái có người đi lại. Tỷ trọng 40 kg/m³ nhẹ và rẻ hơn, phù hợp cho trần và vách.

Thi công tấm PU cách nhiệt trên mái tôn
Tấm PU lót mái tôn nhà xưởng

Ưu điểm của tấm PU

  • Cách nhiệt tốt nhất trên mỗi cm độ dày: tấm 20 mm gần tương đương XPS 25 mm.
  • Cứng, phẳng: có thể làm luôn trần nhìn từ dưới lên, không cần đóng thêm thạch cao.
  • Nhẹ: 1,2–2,4 kg/m² tùy độ dày, không làm nặng kết cấu mái.
  • Chống ẩm tốt: phù hợp khí hậu nồm ẩm miền Trung.
  • Tăng diện tích sử dụng: vì mỏng hơn các vật liệu khác cho cùng hiệu quả.

Ứng dụng tấm PU tại Đà Nẵng

Trần chống nóng cho nhà mái tôn

Nhà phố cải tạo, nhà trọ, quán cà phê mái tôn ở Đà Nẵng thường làm trần PU mặt bạc bắt trực tiếp dưới xà gồ. Vừa chống nóng, vừa có trần sáng sạch mà không tốn chi phí thạch cao.

Thi công trần PU cách nhiệt dưới mái tôn
Bắt tấm PU làm trần dưới mái tôn

Trần bê tông tầng trên cùng

Khi chưa thể làm lại sân thượng, dán PU 20–30 mm lên mặt dưới trần bê tông rồi đóng thạch cao. Phòng ngủ tầng trên mát hơn rõ rệt, trần chỉ thấp đi khoảng 5–7 cm.

Vách đơn, vách kép

PU làm lõi cách nhiệt cho vách khung thép, vách phòng điều hòa, phòng máy.

Nhà yến, kho mát

Lớp mỏng mà hiệu quả cao, phù hợp cho mặt mái hứng nắng trực tiếp của nhà yến ở khu vực Hòa Vang và Quảng Nam cũ.

Sơ đồ cấu tạo trần cách nhiệt bằng tấm PU
Cấu tạo trần treo dùng tấm PU

Chọn độ dày tấm PU

Nhiệt trở R = độ dày ÷ 0,023:

  • 20 mm: R ≈ 0,87 m²K/W. Đủ cho trần mái tôn có kết hợp mặt bạc.
  • 30 mm: R ≈ 1,3 m²K/W. Trần bê tông tầng trên cùng.
  • 40–50 mm: R ≈ 1,7–2,2 m²K/W. Mái hứng nắng gắt, vách phòng lạnh.

Một tấm 1200 × 2440 mm phủ khoảng 2,93 m². Khi dự toán nên cộng thêm 5–8% hao hụt cắt ghép.

Hướng dẫn thi công trần PU dưới mái tôn

  1. Kiểm tra xà gồ, bổ sung thanh đỡ phụ nếu khoảng cách xà gồ lớn hơn 1 m.
  2. Đưa tấm PU lên, mặt bạc hướng lên mái, mép tấm tựa lên xà gồ.
  3. Bắt vít kèm long đền rộng bản, khoảng cách 30–40 cm, để vít không xé mặt giấy.
  4. Dán băng keo nhôm che kín mối nối và cạnh cắt để chống ẩm và tạo thẩm mỹ.
  5. Nẹp V nhôm hoặc nhựa ở mép tường để hoàn thiện.
Thợ thi công trần tấm PU
Bắt vít tấm PU vào khung trần

Giá tấm PU tại Đà Nẵng

Tấm PU 1200 × 2440 mm có giá tham khảo từ khoảng 492.000 đ (mặt bạc, 40 kg/m³, dày 20 mm) đến khoảng 1.447.500 đ (mặt xi măng, 50 kg/m³, dày 50 mm) mỗi tấm. Bảng giá đầy đủ theo loại mặt, tỷ trọng và độ dày nằm bên dưới.

Mua tấm PU tại Đà Nẵng

Gọi 0905 800 247 hoặc nhắn Zalo, gửi kích thước mái hoặc trần để được tính số tấm và báo giá. Triệu Hổ giao tới các khu vực Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Vang và Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ. Có thể xem mẫu mặt bạc, mặt xi măng trực tiếp tại kho Ngũ Hành Sơn.

Hình ảnh tấm PU

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật tấm xốp PU
Chỉ tiêuThông số
Tỷ trọng (kg/m³)45 – 55
Kích thước (mm)1200 x 600; 1200 x 2440
Độ dày sản phẩm (mm)20 – 30 – 40 – 50
Trọng lượng theo độ dày 20–30–40–50 mm (kg/m²)1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4
Tỷ suất hút nước (g/m2)36,5
Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V)0,86
Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K)0,023
Độ bền nén (kN/m²)≥ 140
Khả năng cách âm (dB)≥ 23,08
Chống cháy (UL 94)V-0
Cháy lan (DIN 4102)B2
Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C)– 0,102 – 0,113

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tấm xốp PU cách nhiệt tại Đà Nẵng

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Tấm xốp PU khổ 1200 × 2440 mm
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm765.000
2Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm990.000
3Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm1.222.500
4Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.447.500
5Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm562.500
6Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm742.500
7Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm952.500
8Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.177.500
9Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm697.500
10Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm922.500
11Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm1.149.000
12Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.377.000
13Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm492.000
14Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm667.500
15Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm880.500
16Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.105.500
17Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm729.000
18Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm957.000
19Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm1.185.000
20Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.413.000
21Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mmtấm528.000
22Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mmtấm705.000
23Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mmtấm922.500
24Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mmtấm1.147.500

Câu hỏi thường gặp

PU 20 mm có thay được XPS 25 mm không?

Về cách nhiệt thì gần tương đương: nhiệt trở của PU 20 mm khoảng 0,87 m²K/W, của XPS 25 mm khoảng 0,83 m²K/W. Tuy nhiên XPS chống nước tốt hơn ở vị trí ngoài trời không có lớp bảo vệ.

Tấm PU có chống cháy không?

Theo nhà sản xuất, tấm đạt V-0 theo UL 94 và B2 theo DIN 4102. Đây là vật liệu chậm cháy, không phải vật liệu không cháy. Ở vị trí yêu cầu PCCC nghiêm ngặt nên kết hợp bông khoáng hoặc tấm MGO.

Làm trần PU có cần đóng thêm thạch cao không?

Không bắt buộc. Loại mặt bạc có bề mặt sáng sạch, chỉ cần xử lý mối nối bằng băng keo nhôm và nẹp mép.

Một tấm PU nặng bao nhiêu, một người lắp được không?

Khoảng 3,5–7 kg mỗi tấm tùy độ dày. Một người cầm được, nhưng khi lắp trần nên có hai người để giữ tấm và bắt vít.

Tấm PU có dùng cho mái ngói được không?

Được. Lót PU mặt bạc trên hệ li tô dưới lớp ngói hoặc bắt dưới cầu phong. Cách này phổ biến khi cải tạo nhà mái ngói cũ.

Cùng nhóm xốp cách nhiệt

Gọi ngayZalo