
Túi khí cách nhiệt Cát Tường tại Đà Nẵng
Túi khí cách nhiệt Cát Tường tại Đà Nẵng: cuộn 1,55 × 40 m, dày 4 mm, 1–2 mặt nhôm, 1–2 lớp túi khí. Chống nóng mái tôn nhà ở, nhà xưởng, kho bãi.
Giá tham khảo 8.500 đ – 81.600 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Với nhà xưởng, kho bãi hay nhà ở mái tôn ở Đà Nẵng, túi khí cách nhiệt là cách chống nóng có chi phí trên mỗi m² thấp nhất mà vẫn hiệu quả rõ rệt. Một cuộn Cát Tường khổ 1,55 m dài 40 m phủ được khoảng 62 m² mái. Đội thợ 3–4 người có thể lót xong hàng trăm m² trong một ngày.
Triệu Hổ phân phối túi khí cách nhiệt Cát Tường đủ 7 dòng tại Đà Nẵng, kèm phụ kiện băng keo hai mặt và nẹp tôn.

Túi khí cách nhiệt hoạt động thế nào?
Trưa hè ở Đà Nẵng, mặt tôn có thể nóng 60–70°C. Phần lớn nhiệt truyền xuống nhà dưới dạng bức xạ nhiệt từ mặt dưới tấm tôn. Túi khí cách nhiệt xử lý điều này bằng hai lớp:
- Màng nhôm: phản xạ phần lớn bức xạ nhiệt trở lại, không cho xuyên xuống.
- Lớp túi khí: các bọt khí kín ngăn nhiệt truyền trực tiếp qua vật liệu.
Trong thử nghiệm của nhà sản xuất, nhiệt độ đo phía trước lớp túi khí là 46,6°C, còn phía sau chỉ 25,2°C.

7 dòng túi khí Cát Tường
Cát Tường có hai loại màng: nhôm nguyên chất (ký hiệu A) và xi mạ nhôm (ký hiệu P). Nhôm nguyên chất phản xạ tốt hơn, bền màu và chống oxy hóa tốt hơn, nhưng giá cao hơn.
P1 – 1 mặt xi mạ nhôm
Giá thấp nhất. Phù hợp nhà xe, mái che, công trình tạm.
P2 – 2 mặt xi mạ nhôm
Phản xạ hai chiều, hiệu quả hơn P1.
A1 – 1 mặt nhôm nguyên chất
Lựa chọn cân bằng nhất cho nhà ở mái tôn.
AP – 1 mặt nhôm, 1 mặt xi mạ
Cân bằng giữa hiệu quả và chi phí cho mái tôn diện tích rộng.
A2 – 2 mặt nhôm nguyên chất
Phản xạ tối đa, phù hợp mái chịu nắng trực tiếp cả ngày.
P2-2L và A2-2L – 2 lớp túi khí
Cách nhiệt nhiều tầng, hỗ trợ giảm ồn. Phù hợp nhà xưởng nắng gắt, kho hàng nhạy nhiệt.
Nên chọn dòng nào ở Đà Nẵng?
- Nhà ở mái tôn trong nội thành: A1 hoặc AP.
- Khu ven biển (Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Hội An): ưu tiên dòng A (nhôm nguyên chất), vì hơi muối làm màng xi mạ xuống cấp nhanh hơn.
- Nhà xưởng khu công nghiệp Hòa Khánh, Hòa Cầm, Điện Nam – Điện Ngọc: A2-2L hoặc P2-2L.
- Nhà xe, mái che sân, công trình tạm: P1.

Ứng dụng
- Nhà ở dân dụng mái tôn, nhà trọ, phòng trên sân thượng.
- Nhà xưởng, kho bãi, kho lạnh: kết hợp với trần hoặc vách cách nhiệt.
- Nhà hàng, quán cà phê mái tôn, mái che sân vườn.
- Trang trại chăn nuôi, nhà kính cần giảm nhiệt cho vật nuôi, cây trồng.
- Container, gara, xưởng cơ khí.
Hướng dẫn thi công dưới mái tôn
- Căng dây kẽm hoặc lưới thép trên xà gồ, khoảng cách 30–50 cm, để túi khí không bị võng.
- Trải túi khí vuông góc với xà gồ, mặt nhôm hướng lên mái.
- Chồng mí 5–10 cm giữa các khổ, dán băng keo hai mặt chuyên dụng.
- Lợp tôn, bắn vít xuyên qua túi khí xuống xà gồ.
- Nẹp tôn ở mép mái để gió không lật túi khí, nhất là trong mùa bão.
Nếu mái đã lợp xong, có thể căng túi khí phía dưới xà gồ và nẹp vào xà gồ. Cách này vẫn hiệu quả nhờ có khoảng không giữa tôn và lớp nhôm.
Tính số cuộn cần mua
Mỗi cuộn khoảng 62 m². Cộng 10% cho chồng mí và hao hụt:
- Mái 100 m² cần khoảng 110 m², tức 2 cuộn.
- Mái 500 m² cần khoảng 550 m², tức 9 cuộn.
Giá túi khí Cát Tường tại Đà Nẵng
Giá tính theo m². Tham khảo: P1 khoảng 25.500 đ/m², A1 khoảng 39.100 đ/m², A2-2L khoảng 72.300 đ/m². Băng keo hai mặt và nẹp tôn được báo giá kèm. Bảng giá đầy đủ bên dưới.
Mua túi khí Cát Tường tại Đà Nẵng
Hàng có sẵn tại kho Ngũ Hành Sơn, bán lẻ theo cuộn. Giao tới công trình trong toàn TP Đà Nẵng, gồm khu vực Quảng Nam cũ. Gọi 0905 800 247 hoặc nhắn Zalo, gửi diện tích mái và loại công trình để được tư vấn dòng phù hợp.
Hình ảnh túi khí Cát Tường
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Khổ × dài cuộn (mm) | 1550×40000 |
| Độ dày (mm) | 4 |
| Nhiệt độ đo trước / sau lớp cách nhiệt (thử nghiệm NSX) | 46,6 độ C/ 25,2 độ C |
| Nhiệt độ làm việc | -50 – 100 độ C |
| Độ chịu lực kéo căng (kg/mm2) | 23 – 29 |
| Độ dãn dài (%) | 90% – 130% |
| Độ co khi chịu nhiệt (%) | 1.1 – 1,7 |
| Dòng | Cấu tạo | Công dụng | Phù hợp | Mức giá |
|---|---|---|---|---|
| 1 mặt xi mạ nhôm | 1 màng xi mạ nhôm và 1 lớp túi khí | Cách nhiệt cơ bản cho mái tôn, trần nhà nhỏ | Nhẹ, dễ thi công, phù hợp công trình dân dụng | Thấp nhất |
| 2 mặt xi mạ nhôm | 2 mặt xi mạ nhôm và 1 lớp túi khí | Phản xạ nhiệt hai chiều, chống nóng ổn định | Hiệu quả tốt hơn dòng 1 mặt xi mạ | Trung bình thấp |
| 1 mặt nhôm | 1 mặt nhôm nguyên chất và 1 mặt túi khí | Phản xạ nhiệt nhanh, giảm hấp thụ nóng | Bền màu, chống oxy hóa tốt hơn xi mạ | Trung bình |
| 1 mặt nhôm – 1 mặt xi mạ | 1 mặt nhôm nguyên chất, 1 mặt xi mạ | Cân bằng giữa hiệu quả và chi phí | Cách nhiệt tốt, phù hợp công trình có mái tôn rộng | Trung bình khá |
| 2 mặt nhôm | 2 mặt nhôm nguyên chất và 1 lớp túi khí | Phản xạ nhiệt tối đa, chống ẩm hiệu quả | Dùng tốt cho mái nhà chịu nắng trực tiếp | Khá cao |
| 2 mặt xi mạ nhôm – 2 lớp túi khí | 2 mặt xi mạ nhôm và 2 lớp túi khí | Cách nhiệt đa tầng, hỗ trợ chống ồn | Thích hợp kho lạnh và nhà xưởng công nghiệp | Cao |
| 2 mặt nhôm – 2 lớp túi khí | 2 mặt nhôm nguyên chất và 2 lớp túi khí | Hiệu suất cao nhất, chống nóng – cách âm toàn diện | Lý tưởng cho công trình cao cấp, khu vực nắng gắt | Cao nhất |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Túi khí cách nhiệt Cát Tường tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Cách nhiệt Cát Tường A1 (1 mặt nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 39.100 |
| 2 | Cách nhiệt Cát Tường A2 ( 2 mặt nhôm ) W1550xL40000mm | m2 | 54.400 |
| 3 | Cách nhiệt Cát Tường P1 (1 mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 25.500 |
| 4 | Cách nhiệt Cát Tường P2 (2 mặt xi mạ nhôm) | m2 | 33.200 |
| 5 | Cách nhiệt Cát Tường AP (1 mặt nhôm & một mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 45.100 |
| 6 | Cách nhiệt Cát Tường A2-2L(2 mặt nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 72.300 |
| 7 | Cách nhiệt Cát Tường P2-2L(2 mặt xi mạ nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 55.300 |
| 8 | Băng dính hai mặt chuyên dùng W50xL45000mm | cuộn | 81.600 |
| 9 | Nẹp tôn W50xL300000mm | md | 8.500 |
Câu hỏi thường gặp
Túi khí làm giảm nhiệt độ được bao nhiêu?
Trong thử nghiệm của nhà sản xuất, nhiệt độ đo trước và sau lớp cách nhiệt là 46,6°C và 25,2°C. Mức giảm thực tế phụ thuộc vào màu tôn, độ thông gió và chiều cao mái.
Túi khí có giảm tiếng mưa trên mái tôn không?
Có nhưng không nhiều, vì vật liệu mỏng. Nếu tiếng mưa là vấn đề chính, nên chọn dòng 2 lớp túi khí hoặc dùng PE OPP dày từ 10 mm.
Túi khí Cát Tường khác túi khí Việt Nhật thế nào?
Cát Tường dòng A dùng màng nhôm nguyên chất, phản xạ nhiệt tốt hơn và bền hơn. Một số dòng túi khí giá rẻ khác dùng màng xi mạ, chi phí thấp hơn nhưng hiệu quả giảm dần theo thời gian.
Túi khí có bền không?
Khi được che dưới mái tôn, không phơi nắng mưa trực tiếp, lớp túi khí và màng nhôm giữ hiệu quả nhiều năm.
Mua 1 cuộn có giao không?
Có. Đơn 1 cuộn có thể lấy tại kho hoặc giao kèm theo lịch xe trong nội thành Đà Nẵng.






